Cách đọc ed chuẩn xác: Hướng dẫn toàn diện A – Z

Bên cạnh cách đọc đuôi “s và es” thì “ed” cũng là một trong những hậu tố cơ bản và quan trọng trong tiếng Anh. Hậu tố này thường gắn liền với các thì quá khứ, thì hoàn thành, thể bị động và một số tình từ. Theo đó, chúng ta có quy tắc phát âm đuôi “ed” và trong bài viết này hãy cùng chúng tôi ghi nhớ những mẹo nhỏ hay ho về quy tắc này nhé!

Quy tắc phát âm đuôi “ed”

1. Cách đọc đuôi ED khi phát âm là /id/

Khi động từ thêm đuôi ‘ed’ được phát âm là /id/ thường theo sau là các động từ nguyên mẫu có kết thúc bằng âm /t/, /d/ (theo phiên âm).

Ex: d/: divided (chia) ; needed (muốn), faded (biến mất)

/t/: waited (đợi) ; seated (ngồi, đặt ngồi), painted (vẽ)

2. Cách đọc đuôi ED khi phát âm là /t/

Nếu sau các động từ nguyên mẫu có kết thúc bằng các âm /k/, /p/, /f/, /ʃ/, /tʃ/ tức sau “p, k, f, x, ss, ch, sh, ce” thì khi thêm đuôi ‘ed’ được phát âm là /t/.

Ex: /k/: cooked (nấu ăn),

/p/: stopped (dừng lại)

/f/: laughed (cười)

/ʃ/: wished (ước)

/tʃ/: teached (dạy)

3. Cách đọc đuôi ED khi phát âm là /d/

Các trường hợp động từ nguyên mẫu không thuộc 2 trường hợp trên thì khi thêm ‘ed’ được phát âm là /d/.

Ex: /r/: answered (hỏi)

/l/: traveled (đi du lịch)

/v/: loved (yêu)

Cách đọc đuôi ed

Một số trường hợp ngoại lệ

Khi các từ có kết thúc bằng đuôi ‘ed’ làm tính từ được phát âm là /id/. Cụ thể:

TừPhát âmNghĩa
aged/’eidʒd/cao tuổi, lớn tuổi, có tuổi
crooked/’krʊkid/cong, vằn vẹo, quanh co
naked/’neikid/trơ trụi, trần truồng
dogged/’dɒgəd/gan góc, lì lợm, bền bỉ
learned/’lɜ:nid/có học thức, uyên bác, thông thái
wicked/’wikid/tinh quái, ranh ma, ranh mãnh
wretched/’ret∫id/bần cùng, tồi tệ
ragged/’rægid/rách rưới, tả tơi

đọc đuôi ed chuẩn

Chú ý về cách thêm đuôi ED

Một số lưu ý khi thêm đuôi ‘ed’ vào sau động từ nguyên mẫu như sau:

– Đối với động từ nguyên mẫu có tận cùng kết thúc bằng “e” câm thì ta chỉ cần thêm “d” vào sau.

Ex: lived (sống): Jim lived with her mother.

(Jim đã sống cùng mẹ của cô ấy)

Loved (yêu): Tom loved his best friend.

(Tom đã từng yêu bạn thân của cậu ấy).

– Đối với động từ nguyên mẫu có tận cùng kết thúc bằng một nguyên âm và một phụ âm, trước khi thêm đuôi ED phải gấp đôi phụ âm cuối.

Ex: stopped (dừng): I stopped smoking. (Tôi đã dừng hút thuốc).

– Đối với động từ nguyên mẫu có tận cùng kết thúc bằng phụ âm và ‘y’, trước khi thêm đuôi ‘ed’ thì ta phải đổi từ “y” sang thành “i”.

Ex: cried (khóc): She cried. (Cô ấy đã khóc).

studied (học): Kin studied. (Kin đã học)

Ngoại trừ: played (chơi): Jackson played football with his friends.

(Jackson đã từng chơi đá bóng với những người bạn)

*Note: Đối với các động từ bất quy tắc, các động từ ở thời quá khứ thường hoàn toàn khác so với các động từ nguyên mẫu. Vì vậy, chú ý nên học thuộc bảng động từ bất quy tắc.

Ex: go      ➔ went (đi): I went to school. (Tôi đã đi học)

have  ➔ had (có): She had a nice bag. (Cô ấy đã từng có một chiếc cặp đẹp)

know ➔ knew (biết): SHe knew everything. (Cô ấy đã biết mọi thứ)

Trên đây là quy tắc phát âm đuôi ‘ed’ chuẩn xác nhất mà chúng tôi muốn đem đến cho bạn. Hy vọng những kiến thức này thực sự bổ ích và giúp bạn cải thiện trình độ tiếng Anh.

Chúc bạn học thật tốt và đạt kết quả cao!

XEM THÊM:

Add Comment