TẤT TẦN TẬT về mạo từ tiếng Anh – Cách sử dụng và lưu ý

Mạo từ trong tiếng Anh là phần kiến thức khá rộng và dễ mắc lỗi sai. Nếu không nắm chắc kiến thức thì bạn sẽ không thể biết mạo từ được đặt ở vị trí nào là chính xác. Hiểu được vấn đề khó khăn này, chúng tôi sẽ đem đến cho bạn bài viết tổng quát nhất về mạo từ. Hy vọng những kiến thức này giúp ích cho bạn nhiều trong quá trình nâng cao trình độ tiếng Anh!

Mạo từ là gì?

– Mạo từ (Articles) là thành phần đứng trước danh từ và cho biết danh từ đó là một danh từ xác định hay danh từ không xác định.

Ex: A cat (một con mèo)

An apple (một quả táo)

– Có hai loại mạo từ:

+ Mạo từ không xác định hay mạo từ bất định (indefinite articles)

+ Mạo từ xác định (definite articles)

Các loại mạo từ

1. Mạo từ không xác định: a/an

a. Mạo từ A

+  Mạo từ “a”: đứng trước danh từ đếm được, số ít và danh từ đó phải bắt đầu bằng nguyên âm nhưng âm đầu được phát âm như một phụ âm.

Ex:

– a horse (một con ngựa)

➔ Ta thấy “horse” là một danh từ đếm được, ở dạng số ít và được bắt đầu bằng một phụ âm “h” nên ta sử dụng mạo từ “a”.

Mạo từ

b. Mạo từ An

+ Mạo từ “an”: Đứng trước danh từ đếm được số ít và danh từ đó bắt đầu bằng một nguyên âm (a,e,i,o,u).

Ex:

– an umbrella (một cái ô) -> “umbrella” là một danh từ đếm được, ở dạng số ít và được bắt đầu bằng một nguyên âm “u” nên ta sử dụng mạo từ “an”.

– an umbrella (một cái ô) -> “umbrella” là một danh từ đếm được, ở dạng số ít và được bắt đầu bằng một nguyên âm “u” nên ta sử dụng mạo từ “an”.

c. Chú ý

+  Một số danh từ đếm được, số ít được bắt đầu bằng một phụ âm “h” + nguyên âm, nhưng thông thường vẫn sử dụng mạo từ “an” đứng trước vì lúc này “h” là một âm câm.

Ex:

– an hour /ˈaʊə(r)/ (một giờ) -> “hour” bắt đầu bằng “h” + nguyên âm “o” nhưng do “h” không được phát âm nên ta sử dụng mạo từ “an”.

+ Một số danh từ đếm được, số ít được bắt đầu bằng một nguyên âm “u” và “u” được phát âm là “ju” thì ta sử dụng mạo từ “a” chứ không dùng “an’.

Ex: a university /ˌjuːnɪˈvɜːsəti/ (một trường đại học) -> “university” là danh từ bắt đầu bằng “u” và “u” được phát âm là “ju” nên ta sử dụng mạo từ “a” đứng trước.

d. Vị trí và cách sử dụng

+ Nó thường đứng trước danh từ đếm đượcsố ít và đó là một danh từ chỉ chung chung, không xác định (được nhắc đến lần đầu tiên).

Ex: My sister bought a dog last night.

(Em gái tôi đã mua một con chó tối qua)

➔ Trong trường hợp này, “con chó” lần đầu được nhắc đến và người nghe trước đó không biết đó là con chó nào nên ta sử dụng mạo từ không xác định.

+ Nó đứng trước từ chỉ nghề nghiệp

Ex: Her mother is an artist.

(Mẹ của cô ấy là một nghệ sĩ)

+ Các từ được nhắc đến chỉ một tập hợp, một loại

Ex: An orange is a fruit.

(Cam là một loại quả)

+ A/An với nghĩa là mỗi (per)

Ex: once a week (một lần một tuần)

2. Mạo từ xác định: “the”

* Đứng trước một danh từ xác định đã được nhắc ở phía trước

Ex:

– I bought a cat and a dog yesterday. The cat is yellow and the dog is black.

(Hôm qua tôi mua một con mèo và một con chó. Con mèo thì màu vàng và con chó thì màu đen)

* Đứng trước một danh từ mà sau danh từ đó có một mệnh đề hay cụm từ theo sau làm rõ nghĩa

Ex: The man with blue eyes is Salim’s husband.

(Người đàn ông mà có đôi mắt xanh là chồng của Salim)

➔ Cụm từ “with blue eyes” là cụm từ theo sau để bổ nghĩa cho danh từ “man” nên trước “man” cần sử dụng mạo từ “the”.

* Đứng trước các danh từ là chỉ người hoặc vật chỉ có duy nhất

Ex:

– The earth goes around the sun.

(Trái đất quay quanh mặt trời)

Mạo từ tiếng Anh

* Đứng trước một tính từ để chỉ một cộng đồng người

Ex:

– The deaf are not able to hear.

(Những người điếc đều không thể nghe.)

* Đứng trước danh từ chỉ một thành viên của một loại nào đó

Ex: The telephone is a modern convernience.

(Điện thoại là một thiết bị hiện đại)

* Đứng trước danh từ riêng chỉ HỌ ở dạng số nhiều để nói đến cả vợ chồng hay cả gia đình.

Ex:

– The Simsons are travelling in Vietnam now.

(Ông bà Simson (Gia đình ông bà Simson) bây giờ đang du lịch ở Việt Nam.)

* Sử dụng trong cấu trúc chỉ địa điểm, nơi chốn, hay phương hướng

Giới từ + the + Danh từ (chỉ địa điểm, phương hướng)

Ex:

– I live in the North of Cananda.

(Tôi sống ở phía Bắc của Canada)

* Sử dụng trước các danh từ chỉ nhạc cụ

Ex: My son is playing the piano.

(Con trai tôi đang chơi đàn piano)

* Sử dụng trong cấu trúc so sánh hơn nhất

Ex:

– Your sister is the most beautiful girl I’ve ever met.

(Em gái bạn là cô gái xinh đẹp nhất mà tôi từng gặp)

➔ Ta thấy trong câu sử dụng cấu trúc so sánh hơn nhất đối với tính từ dài: the + most + tính từ dài.

*Note: ‘The’ không đứng trước ‘man’ với nghĩa là loài người.

3. Các trường hợp không sử dụng “a/an/the”.

* Với các danh từ riêng chỉ TÊN  địa điểm như quốc gia, thành phố, quận, thị xã,..

Ex:

– My sister wants to go to Japan in the near future.

(Em gái tôi muốn tới nước Nhật trong tương lai gần)

* Với ngày, tháng, năm

Ex: My daughter goes to school from Monday to Friday.

(Con gái tôi tới trường từ thứ 2 đến thứ 6)

➔ Ta thấy “Monday” và “Tuesday” là hai thứ trong tuần nên không sử dụng mạo từ trước chúng.

* Với các môn thể thao

Ex: Jim usually likes playing tennis and badminton.

(Jim thường thích chơi tennis và cầu lông)

* Trong các cấu trúc sau:

– at night: vào ban đêm

– at school: ở trường học

– at home: ở nhà

– go to school/ go to market/ go to work: đi học/ đi chợ/ đi làm

Kiến thức đóng vai trò quan trọng trong ngữ pháp tiếng Anh. Vì thế, bạn cần nắm chắc kiến thức để có thể vận dụng tốt.

Chúc bạn học tốt và đạt kết quả cao!

XEM THÊM: