Hướng Dẫn Miêu tả Bạn Thân Bằng Tiếng Anh

Miêu tả một người bạn bằng tiếng Anh là một câu hỏi thường hay gặp trong cả các đề thi cấp 1,2,3, đại học, kỳ thi TOEIC… Bạn có thể gặp một số câu hỏi tương tự như:

Describe a friend you like to spend time with. ( Mô tả một người bạn mà bạn thích chơi cùng)

Describe a friend you like. (Mô tả một người bạn ưa thích của bạn)

Describe a friend you have. ( Mô tả một người bạn của bạn)

Describe your best buddy.( Mô tả người bạn thân nhất của bạn)

Describe a friend you can rely on. ( Mô tả một người bạn mà bạn có thể tin cậy)

Describe a helpful friend you have (Mô tả một người bạn hay giúp đỡ bạn)

miêu tả bạn thân bằng tiếng anh

Đây là một câu hỏi dễ. Bạn đã biết rất nhiều về người bạn mà mình muốn nói tới. Các chủ đề như ‘Describe a museum’ (Mô tả một bảo tàng) cần một chút động não, ghi nhớ những điều về bảo tàng và sau đó sắp xếp các câu trả lời cho chủ đề, nhưng khi bạn được yêu cầu nói về một người bạn, bạn đã biết rất nhiều về những gì bạn cần nói. Tất cả bạn cần làm là tập trung vào các câu hỏi và sau đó trả lời chi tiết.

Đối với chủ đề này, trước tiên cần nói tên của một người bạn mà bạn định miêu tả. Hãy nhớ rằng bạn đã chọn một người bạn để nói về điều đó có nghĩa là cô ấy/anh ấy có những điều đặc biệt với bạn.

Tiếp theo, nói về “hai bạn quen nhau được bao lâu rồi?”, “Bạn gặp anh ấy/cô ấy như thế nào?” và “làm thế nào mà tình bạn của hai người bắt đầu”.

Sau đó nói về “những thứ hai bạn làm cùng nhau”, “lý do bạn thích anh ấy/cô ấy”, “anh ấy/cô ấy là mẫu người như thế nào” và cuối cùng là lý do bạn thích dành thời gian cho anh ấy nhiều như vậy “.

Sau đây là một số gợi ý cho các câu hỏi trong chủ đề này.

When and how you two met (Hai bạn gặp nhau khi nào và gặp nhau như thế nào)

Trả lời dựa theo kinh nghiệm của chính bạn. Nếu bạn hết ý tưởng, bạn có thể nói:

»Bạn đã gặp anh ấy / cô ấy tại trường / cao đẳng / đại học. ( I met him/her at the school/college/university.)

»Anh ấy / cô ấy là hàng xóm của bạn và hai bạn gặp nhau trong một dịp họp mặt gia đình. (He/she is my neighbour and we met on a family occasion.)

»Bạn đã gặp anh ấy / cô ấy ở sân chơi / sân vận động khi bạn đang chơi / thưởng thức một cuộc thi thể thao. (I met him/her in a playground/stadium while I was playing/ enjoying a sports competition.)

»Bạn đã gặp anh ấy / cô ấy tại một ngôi nhà một người họ hàng. (I met him/her at a relative’s house.)

»Bạn đã gặp anh ấy / cô ấy trong một tình huống khi cô ấy / anh ấy cần giúp đỡ và bạn ở đó để giúp anh ấy / cô ấy. (I met him/her in a situation when she/he needed help and I was there to help him/her.)

»Bạn đã gặp anh ấy / cô ấy trong một tình huống khi bạn rất cần sự giúp đỡ và anh ấy / cô ấy đã ở đó để giúp bạn. (I met him/her in a situation when I desperately needed some help and he/she was there to help me.)

»Hai bạn gặp nhau tại trung tâm mua sắm / khán phòng / công viên hoặc thậm chí trên tàu / máy bay. (I met him/her at a shopping mall/auditorium/park or on a train/ aeroplane.)

»Đôi khi tình bạn bắt đầu từ bất đồng nhỏ và đánh nhau. Bạn có thể đề cập rằng bạn đã có một bất đồng về điều gì đó nhưng sau đó, hai bạn trở thành bạn thân.( We had a disagreement about religions but later, we become close buddies.)

»Một người bạn có thể là một người bạn trực tuyến mà bạn chưa từng gặp. Trong trường hợp này, tình bạn của bạn có thể bắt đầu từ một phòng chat trực tuyến hoặc từ mạng xã hội. (Our friendship starts from an online chat-room or from a social networking platform.)

How often do you meet? (Bạn có thường xuyên gặp nhau không?)

Để trả lời câu hỏi này, bạn cần tập trung vào câu hỏi trước và bối cảnh của nó. Nếu bạn nói về một người bạn sống trong cùng một con phố bạn sống hoặc nếu cô ấy / anh ấy học / làm việc với bạn, thì có lẽ bạn sẽ gặp anh ấy hàng ngày. Nếu bạn chọn một người bạn từ quê hương nơi bạn không còn sống, thì tần suất gặp mặt của bạn sẽ là 2-5 lần một năm hoặc lâu hơn. Đối với những người bạn trực tuyến mà bạn chưa từng gặp, chỉ cần nói rằng hai bạn chưa bao giờ gặp nhau nhưng bạn nói chuyện / trò chuyện qua internet gần như mỗi tuần.

ví dụ:

My friend live in the same street where I live or He/she studies/works with me, so I meet him/her daily.

My friend is in my hometown where I no longer live. Therefore, I only meet him/her 2-5 times a year or so.

He/she is an online friend whom I have never met in person, but we talk/chat over the internet almost every week.

What kind of personality your friend has: (Bạn của bạn có tính cách gì:)

Đối với câu hỏi này, hãy nói rằng anh ấy / cô ấy rất thân thiện, hay giúp đỡ người khác và quan tâm và coi trọng tình bạn của các bạn. Đối với tính cách của anh ấy / cô ấy, hãy nói rằng cô ấy / anh ấy tài năng, sáng tạo và có một tính cách hấp dẫn. Ngoài ra, đề cập rằng cô ấy / anh ấy là người hiểu biết và cư xử tốt.

vd:

He/she is very friendly, helpful and caring and values our friendship.

She/he is talented, creative and has an attractive personality.

She/he is understanding and well-behaved.

Đối với một người bạn qua mạng, đề cập đến tính cách là không dễ dàng vì bạn có thể chưa bao giờ gặp anh ấy / cô ấy. Trong trường hợp này, nói rằng anh ấy / anh ấy quan tâm và có thái độ tích cực và ý kiến của anh ấy / cô ấy về các vấn đề khác nhau có vẻ rất tích cực và mang tính xây dựng. Đề cập đến một cái gì đó cô ấy / anh ấy làm vì lợi ích của người khác và bạn đam mê một số hoạt động và sở thích của anh ấy.

vd:

She/he is caring and have positive attitudes and his/her opinion on protecting the environment seems very positive and constructive.

He is a member of the kayaking club and he tries to protect the environment by collecting garbage in the sea which I am very passionate about.

Why do you like spending time with this particular person?  (Tại sao bạn thích dành thời gian với người đặc biệt này?)

Đương nhiên, mọi người thích dành thời gian với những người có chung sở thích và có thái độ tích cực. Vì vậy, bạn nên đề cập đến những sở thích chung mà hai bạn có và những gì bạn làm cùng nhau (đối với bạn bè trực tuyến, hãy nói những chủ đề bạn thảo luận và chia sẻ). Ngoài ra, bạn có thể nói rằng bạn đã học được nhiều điều tích cực từ anh ấy / cô ấy và hai bạn có một sự hiểu biết tuyệt vời. Cuối cùng, nói rằng anh ấy / cô ấy là một người bạn tốt, sẵn sàng hỗ trợ bạn bất kể điều gì và đã tư vấn cho bạn hoặc giúp bạn trong các vấn đề khác nhau.

vd:

We have lots of common interests including learning Spanish, taking our graphics designing course and maintaining a blog and we often rent or download a movie and watch it together.

We often play chess, enjoy movies, visit different places, we debate on our political differences and share our thoughts about our career plans.

Since we are online friends, we often discuss the books we read, criticize the writings or movies we watch and praise a beautiful piece of artwork. We are both interested in computer games and we often play computer games together.

I have learned many positive things from him/her and we have a great understanding.

She/he is a good friend who is ready to support me no matter what and has already advised me or helped me on different issues.

Bạn có thể tham khảo một số đoạn văn miêu tả bạn bằng tiếng Anh sau:

I always find him in a jubilant mood in spite of the fact that he went through some troublesome experience in life. He lost his only son and that too at a young age of 25.

I must say, he is one of the persons who has really made a positive impression on my mind and has contributed a lot in the way I have started looking at life.

(Tôi luôn thấy anh trong tâm trạng tưng bừng bất chấp việc anh đã trải qua một số chuyện rắc rối trong cuộc sống. Anh ấy đã mất đứa con trai duy nhất của mình ở tuổi 25. Tôi phải nói rằng, anh ấy là một trong những người thực sự gây ấn tượng tích cực trong tâm trí tôi và đã đóng góp rất nhiều trong cách tôi nhìn cuộc sống.)

The reason why I like spending time with him is the positive vibes that I feel out of him. He is one of the persons, rather the first person in my life, who has a very positive attitude towards life.

(Lý do tại sao tôi thích dành thời gian với anh ấy là những ấn tượng tích cực mà tôi cảm thấy từ anh ấy. Anh ấy là một trong những người, đúng hơn là người đầu tiên trong đời tôi, có thái độ rất tích cực với cuộc sống.)

Ví dụ 1 miêu tả bạn thân bằng tiếng Anh

Stuart is undoubtedly my best friend according to every definition I can fathom about the best buddy! He is 24 years old and a handsome fellow. His smile (both genuine and rouge one) is worth a million dollars! Once I heard that if you can stay silent for a long time with a friend and yet feel comfortable being so, probably s/he is your best friend and that’s exactly what Stuart is.

Stuart chắc chắn là người bạn tốt nhất của tôi theo mọi định nghĩa tôi có thể hiểu về người bạn thân nhất! Anh ấy 24 tuổi và là một anh chàng đẹp trai. Nụ cười của anh ấy (cả cười thực sự và cười giả vờ) đáng giá triệu đô! Có lần tôi nghe nói rằng nếu bạn có thể im lặng trong một thời gian dài với một người bạn mà vẫn cảm thấy thoải mái khi được như vậy, có lẽ anh ấy là người bạn tốt nhất của bạn và đó chính xác là Stuart.

We are friends for more than 7 years and I met him in my college days. After our friendship began, I enjoy his company from every perspective. He stays with me through thick and thin and is always the one person whom I can share anything and everything. He is a good listener and one of the most talented persons I have ever met. He never hesitates to tell me the truth in an unapologetically blunt manner and never hesitates to stop me when I am wrong!

Chúng tôi là bạn trong hơn 7 năm và tôi đã gặp anh ấy khi còn học đại học. Sau khi trở thành bạn của nhau, tôi thích anh ấy trên mọi phương diện. Anh ấy ở bên tôi những lúc vui buồn và luôn là người mà tôi có thể chia sẻ mọi thứ. Anh ấy là một người biết lắng nghe và là một trong những người tài năng nhất tôi từng gặp. Anh ấy không bao giờ ngần ngại nói cho tôi sự thật một cách thẳng thắn và không bao giờ ngần ngại ngăn tôi khi tôi sai!

Our friendship started and remained so tight mostly because of our common interest. We often discuss the books we read, criticize the writings or movies we watch and praise a beautiful piece of artwork. We are both interested in computer games and we often play computer games together.

Tình bạn của chúng tôi bắt đầu và vẫn rất chặt chẽ chủ yếu là sở thích của chúng tôi. Chúng tôi thường thảo luận về những cuốn sách chúng tôi đọc, chỉ trích các tác phẩm hoặc bộ phim chúng tôi xem và ca ngợi một tác phẩm nghệ thuật tuyệt đẹp. Chúng tôi đều thích trò chơi trên máy tính và chúng tôi thường chơi trò chơi trên máy tính cùng nhau.

These days we are learning Spanish together and taking our graphics designing course together. Whenever I rent or download a movie, I invite him to watch it on my 3D TV. Apart from that, we are maintaining a blog together and that’s something we enjoy to a great extent.

Những ngày này, chúng tôi đang học tiếng Tây Ban Nha và tham gia khóa học thiết kế đồ họa cùng nhau. Bất cứ khi nào tôi thuê hoặc tải xuống một bộ phim, tôi mời anh ấy xem nó trên TV 3D của tôi. Ngoài ra, chúng tôi đang duy trì một blog cùng nhau và vô cùng thích thú về nó.

Sometimes I share things with him that I cannot share with anyone else, and I get advice without being judged. This is the best part of our friendship and probably the main reasons our friendship is still intact and strong. He celebrates my successes genuinely, we know each other in and out and we can talk about everything no matter how nonsense it is.

Đôi khi tôi chia sẻ những điều với anh ấy mà tôi không thể chia sẻ với bất kỳ ai khác, và tôi nhận được lời khuyên mà không bị đánh giá. Đây là điều tốt nhất trong tình bạn của chúng tôi và có lẽ là lý do chính khiến tình bạn của chúng tôi vẫn còn nguyên vẹn và bền chặt. Anh ấy thật sự mừng cho thành công của tôi, chúng tôi hiểu nhau cả bên trong lẫn bên ngoài và chúng tôi có thể nói về mọi thứ cho dù nó nhảm nhí đến thế nào.

Ví dụ 2 miêu tả bạn thân bằng tiếng Anh

Working as an executive for a multinational corporation like Samsung is really interesting but sometimes boredom occupies me as well. But having a simple conversation with Natasha is encouraging indeed. Now I will describe the relationship with her, who happens to be my best friend. I would like to thank you for the opportunity to talk about my best friend.

Là giám đốc điều hành cho một tập đoàn đa quốc gia như Samsung thực sự rất thú vị nhưng đôi khi cũng nhàm chán. Nhưng chỉ cần trò chuyện với Natasha là tôi cảm thấy thực sự được khích lệ. Bây giờ tôi sẽ nói về mối quan hệ với cô ấy, người bạn thân của tôi. Tôi muốn cảm ơn bạn đã cho tôi cơ hội để nói về người bạn thân nhất của tôi.

It is really tough to manage a job here in Mumbai and this is more difficult for a woman like me. Fortunately, I managed the job and I am lucky to have it. I have been playing the role of an executive at Samsung India for the past three years. I met Natasha on the very first day of my office. She is a smart girl and gradually we discovered that we belong to the same batch but in different educational institutions. We also have some common friends as it is found on the social networking sites. Besides, she took her residence near the office which is a five-minutes’ walk from my home.

Làm việc ở Mumbai thật sự khó khăn và càng khó hơn với một người phụ nữ như tôi. May mắn thay, tôi đã làm được và tôi may mắn vì đã có được công việc này. Tôi đã làm giám đốc điều hành tại Samsung Ấn Độ suốt ba năm qua. Tôi gặp Natasha vào ngày đầu tiên đến văn phòng. Cô ấy là một cô gái thông minh và dần dần chúng tôi phát hiện ra rằng mình tốt nghiệp cùng đợt nhưng khác trường. Chúng tôi cũng có một số người bạn chung trên các trang mạng xã hội. Ngoài ra, cô ấy sống gần văn phòng, vốn cách nhà tôi năm phút đi bộ.

I joined the office in 2014 after experiencing a lot of challenges. In fact, getting the job was not easier. I had to attend several interviews and tests. Finally, I was chosen for the post when I was able to demonstrate my skills and expertise for the position I applied for. Later, I came to know that Natasha also joined at the same time. Besides, she also had her desk opposite of mine. With some small chats, we started our friendship. Gradually, the friendship turned into deeper and she became my best friend. Recently, we have started moving to the office together. Often we exchange our lunch and help each other to prepare presentations and more other official tasks. Most of the times, we love to watch movies at our homes on the off days.

Tôi đi làm ở công ty vào năm 2014 sau khi trải qua rất nhiều thử thách. Trên thực tế, có được công việc không hề dễ dàng. Tôi đã phải tham dự nhiều cuộc phỏng vấn và kiểm tra. Cuối cùng, tôi đã được chọn vì tôi có thể chứng minh các kỹ năng và chuyên môn của mình cho vị trí mà tôi ứng tuyển. Sau đó, tôi biết rằng Natasha cũng tham gia công ty cùng lúc đó. Hơn nữa, cô ấy cũng có bàn làm việc đối diện với tôi. Qua đôi lần tán gẫu, chúng tôi bắt đầu chơi với nhau. Dần dần, tình bạn trở nên sâu sắc hơn và cô ấy trở thành người bạn thân nhất của tôi. Gần đây, chúng tôi đã bắt đầu đến văn phòng cùng nhau. Thường thì chúng tôi trao đổi bữa trưa và giúp nhau chuẩn bị bài thuyết trình và nhiều công việc văn phòng khác. Hầu hết thời gian, chúng tôi thích xem phim tại nhà chúng tôi vào những ngày nghỉ.

When we are at the office, we work as a team. In fact, the authority has made us a team based on our mutual relationship. But sometimes we also have to experience some disagreement over different issues. We make decisions based on logic and then agree to the disagreement. Further, we together make plans to be implemented by the authority, check the sales reports, take care of the other reporting issues etc. But in most of the cases, I am responsible for the preparation of the presentation with newer ideas to be implemented in the market while she is responsible for presenting them before the authority in the meeting. We are doing well and growing together. Recently, both of us have been promoted to the senior executive of the corporation for our outstanding performance.

Khi chúng tôi ở văn phòng, chúng tôi làm việc chung nhóm. Trên thực tế, cấp trên đã cho chúng tôi làm cùng nhóm dựa trên mối quan hệ của chúng tôi. Nhưng đôi khi chúng tôi cũng phải trải qua một số bất đồng về các vấn đề khác nhau. Chúng tôi đưa ra quyết định dựa trên logic và sau đó đồng ý với những bất đồng. Hơn nữa, chúng tôi cùng nhau lập kế hoạch để được cơ quan có thẩm quyền thực hiện, kiểm tra báo cáo bán hàng, xử lý các vấn đề báo cáo khác, v.v. Nhưng trong hầu hết các trường hợp, tôi chịu trách nhiệm chuẩn bị bài thuyết trình với những ý tưởng mới hơn sẽ được thực hiện trong thị trường trong khi cô chịu trách nhiệm trình bày chúng trước cơ quan có thẩm quyền trong cuộc họp. Chúng tôi đang làm tốt và phát triển cùng nhau. Gần đây, cả hai chúng tôi đã được thăng chức thành giám đốc điều hành cao cấp của tập đoàn vì thành tích xuất sắc của chúng tôi.

Natasha is my best friend. In fact, she is an intelligent girl and made me too. Before meeting with her, I was not that much smart as I am today. In each and every aspect, she helped me and taught me the things I need to learn in handling real-life aspects. Before entering the job of an executive, she was in a sales team and learnt about the professional life. Accordingly, she has set her goals and also helped me a lot to set mine. I am, really glad that to have her as my friend. Moreover, with the passage of time, we started sharing our sorrows and joys and the friendship of us also touched our families. Now both the families are quite familiar and maintaining a healthy social relation like us.

Natasha là người bạn tốt nhất của tôi. Trên thực tế, cô ấy là một cô gái thông minh và cũng khiến tôi như vậy. Trước khi gặp cô ấy, tôi không thông minh như ngày hôm nay. Trong mọi khía cạnh, cô ấy đã giúp tôi và dạy tôi những điều tôi cần học hỏi trong việc xử lý các khía cạnh thực tế. Trước khi vào nghề của một giám đốc điều hành, cô đã ở trong một nhóm bán hàng và tìm hiểu về cuộc sống chuyên nghiệp. Theo đó, cô ấy đã đặt ra mục tiêu của mình và cũng giúp tôi rất nhiều để thiết lập mục tiêu của mình. Tôi, thực sự rất vui khi có cô ấy là bạn của tôi. Hơn nữa, với thời gian trôi qua, chúng tôi bắt đầu chia sẻ những nỗi buồn và niềm vui và tình bạn của chúng tôi cũng khiến gia đình chúng tôi cảm động. Bây giờ cả hai gia đình đều khá quen thuộc và duy trì mối quan hệ xã hội lành mạnh như chúng tôi.

Ví dụ 3 miêu tả bạn thân bằng tiếng Anh:

This is absolutely a great opportunity to explain my friendship with Erik, who is my best friend and a compassionate person. I must say I am thankful to you for the opportunity you have given me to talk about my best friend Erik.

Đây đúng là một cơ hội tuyệt vời để nói về tình cảm của tôi với Erik, người bạn thân nhất của tôi và là một người đầy lòng nhân ái. Tôi phải nói rằng tôi rất biết ơn vì đã có cơ hội để nói về người bạn thân nhất của tôi Erik.

I believe friends make our life more meaningful and enjoyable. And some mates step forward to teach us how special they are in our life. Erik is such a friend and I consider him my best buddy.

Tôi tin rằng bạn bè làm cho cuộc sống của chúng ta có ý nghĩa và thú vị hơn. Và một số người bạn tới để dạy chúng ta rằng họ đặc biệt như thế nào trong cuộc sống của chúng ta. Erik là một người bạn như vậy và tôi coi anh ấy là bạn thân nhất của tôi.

I know him from my school days. We went school together, played football in the evening, stood should to shoulder in adversity, shared our meals, helped each other in our studies and over the time, we became the birds of a feather. We still are inseparable and find comfort even in our silence, which accordingly to many a symbol of a great bond.

Tôi biết anh ấy từ thời đi học. Chúng tôi đi học cùng nhau, chơi bóng đá vào buổi tối, ở cạnh nhau lúc khó khăn, chia sẻ bữa ăn, giúp đỡ nhau trong học tập và theo thời gian, chúng tôi trở thành bạn bè. Chúng tôi luôn ở cạnh nhau và cảm thấy thoải mái ngay cả lúc cả hai im lặng, theo nhiều người thì điều này tượng trưng cho một mối quan hệ tuyệt vời.

We have recently finished our graduation – I am from Science major while Eric is from Arts. We love to talk about our personal issues; he is the only person I can share absolutely anything and everything. We often play chess, enjoy movies, visit different places, we debate on our political differences and share our thoughts about our career plans. There are times when he advise me how to deal with obstacles and stresses and he often says that “hole tight, buddy, every cloud has a silver lining.

Gần đây chúng tôi đã tốt nghiệp đại học – Tôi tốt nghiệp ngành Khoa học trong khi Eric thì tốt nghiệp ngành Nghệ thuật. Chúng tôi thích nói về các vấn đề cá nhân của mình; anh ấy là người duy nhất tôi có thể chia sẻ hoàn toàn mọi thứ. Chúng tôi thường chơi cờ, thưởng thức phim ảnh, thăm những nơi khác nhau, chúng tôi tranh luận về sự khác biệt chính trị của chúng tôi và chia sẻ suy nghĩ của chúng tôi về kế hoạch nghề nghiệp của chúng tôi. Có những lúc anh ấy khuyên tôi làm thế nào để đối phó với những trở ngại và căng thẳng và anh ấy thường nói rằng “đừng bỏ cuộc, anh bạn, lửa thử vàng, gian nan thử sức”.

Best friends always stick together and become more like brothers than friends. I am absolutely convinced that Erik has already proven that he will support me in any way possible and help me out from any grave situation. He is the kind of a friend someone can have only once or twice in life. No doubt his influence in my life is paramount and he will always be my best friend.

Những người bạn tốt nhất luôn gắn bó với nhau và trở nên giống anh em hơn là bạn bè. Tôi hoàn toàn tin tưởng rằng Erik đã chứng minh rằng anh ấy sẽ hỗ trợ tôi bằng mọi cách có thể và giúp tôi thoát khỏi mọi tình huống nghiêm trọng. Anh ấy là một người bạn mà ai đó chỉ có thể có một hoặc hai lần trong đời. Không nghi ngờ gì ảnh hưởng của anh ấy trong cuộc sống của tôi là tối quan trọng và anh ấy sẽ luôn là người bạn tốt nhất của tôi.

Ví dụ 4 miêu tả bạn thân bằng tiếng Anh

He was my childhood friend, but I lost him about 15 years ago when his father had to leave my home town to live in another big city in order to carry on the job he was holding. Since then, I didn’t really see him until, of course, one day I met him about a couple of years ago at a local fish market where I live. I could barely recognize him after more than 15 years as he had become a “big man” in his mid 20’s by then. In fact, I would probably have never recognized him unless his uncle, the only relative of him I knew, was kind enough to introduce him to me after so many years, leaving me completely speechless and delighted!

Cậu ấy là bạn thời thơ ấu của tôi, nhưng đã rời đi khoảng 15 năm trước khi bố cậu ấy phải rời khỏi quê tôi để sống ở một thành phố lớn khác để tiếp tục công việc ông ấy đang làm Kể từ đó, tôi đã không được gặp cậu ấy cho đến một vài năm trước tại một chợ cá địa phương nơi tôi sống. Tôi gần như không thể nhận ra cậu ta sau hơn 15 năm khi cậu ta đã trở thành một người đàn ông ở tuổi 20. Trên thực tế, tôi có lẽ sẽ không bao giờ nhận ra cậu ta trừ khi chú của cậu, người thân duy nhất của cậu ấy mà tôi biết, đủ tốt bụng để giới thiệu cậu ấy với tôi sau nhiều năm, khiến tôi hoàn toàn không nói nên lời và sung sướng!

After meeting Ivan, my childhood friend, with whom I got along nicely until the day he left our home town, we both wanted to visit each other as often as possible in an effort to renew our friendship.  But, because of the long distance between us, it wasn’t really possible. So, the only time we could meet is when I travel to his city in order to do some shopping, which seldom more than once a month.

Sau khi gặp Ivan, người bạn thời thơ ấu của tôi, người mà tôi đã thân thiết cho đến ngày cậu ấy rời khỏi quê nhà, cả hai chúng tôi muốn đến thăm nhau thường xuyên nhất để có thể duy trì tình bạn của chúng tôi. Nhưng, vì khoảng cách xa giữa hai đứa, điều đó gần như là không thể. Vì vậy, lần duy nhất chúng tôi có thể gặp là khi tôi đi đến thành phố của cậu ấy để mua sắm, điều này hiếm khi xảy ra trên một lần mỗi tháng.

Being the only child of his parents, Ivan could be moody and demanding sometimes. Having a reserved personality, Ivan told me that he didn’t really have many friends except me and a few others from his college.

Là con một, đôi khi Ivan có thể thất thường và đòi hỏi. Với tính cách dè dặt, Ivan nói với tôi rằng cậu ấy không thực sự có nhiều bạn bè ngoại trừ tôi và một vài người khác từ trường đại học của cậu ấy.

I like spending time with Ivan mainly because he is very serious about his life and career. Besides, I could trust him like a brother with my life since my childhood as he would never reveal our “secrets” (friends have “secrets”. Don’t they?). In fact, he treats me more like a brother than a friend, since he doesn’t have any siblings, advising me at every opportunity to take good care of my elderly parents, which I really appreciate. Finally, I like to spend time with Ivan because he appreciates and understands the value of my time, and that not too many people would befriend him because of his introvert personality (even though he is a great person once you get to know him).

Tôi thích dành thời gian với Ivan chủ yếu vì cậu ấy rất nghiêm túc trong cuộc sống và sự nghiệp. Bên cạnh đó, tôi có thể tin tưởng cậu ấy như một người anh em với cuộc sống của tôi từ khi còn nhỏ vì cậu ấy sẽ không bao giờ tiết lộ bí mật của chúng tôi, (bạn bè cũng có “bí mật”, đúng không?). Thực tế, cậu ấy đối xử với tôi như một người anh em hơn là một người bạn, vì cậu ấy không có anh chị em nào, cậu ấy luôn khuyên tôi phải chăm sóc cha mẹ già cho tốt, điều mà tôi thực sự đánh giá cao. Cuối cùng, tôi thích dành thời gian với Ivan vì cậu ấy trân trọng và hiểu giá trị thời gian của tôi, và vì không có quá nhiều người kết bạn với cậu ấy bởi cậu ấy khá trầm tính (mặc dù cậu là một người bạn tuyệt vời).

 Ví dụ 5 miêu tả bạn thân bằng tiếng Anh

The friend I like to spend my time with more than any other friend is Steven. I met him when I was only 8 years old and was in primary school. After that, our intimacy developed and we became best friends.

Người bạn tôi thích ở bên cạnh nhiều hơn bất kỳ người bạn nào khác là Steven. Tôi gặp cậu ấy khi tôi mới 8 tuổi và đang học tiểu học. Sau đó, chúng tôi dần thân nhau và trở thành những người bạn tốt nhất.

One day he forgot to bring his physics book to the school and I helped him with my book. We talked for a long after our classes and our friendship started to begin. We went to college together but we got admitted to two different universities. Since we are studying in the same city now, we can meet each other and spend time together whenever we want.

Một ngày nọ, cậu ấy quên mang sách vật lý đến trường và tôi đã cho cậu ấy xem cuốn sách của mình. Chúng tôi đã trò chuyện rất lâu sau các buổi học và trở thành bạn của nhau. Chúng tôi cùng vào đại học nhưng được nhận vào hai trường khác nhau. Vì học ở cùng một thành phố, chúng tôi có thể gặp nhau và dành thời gian cho nhau bất cứ khi nào mình muốn.

We are yet to finish our graduation and both of us are busy with our own stuff but whenever we get vacations, we spend time together. Since we live in the same town, we visit each other’s house and thus we meet at least twice a month.

Chúng tôi vẫn chưa tốt nghiệp và cả hai đều đang bận rộn với những việc của riêng mình nhưng bất cứ khi nào có kỳ nghỉ, chúng tôi dành thời gian cho nhau. Vì sống trong cùng một thị trấn, chúng tôi đến thăm nhà của nhau và do đó gặp nhau ít nhất hai lần một tháng.

He is a kind and talented person who helps people and always wished the best for others. He is studying mathematics and he has a talent in mathematics. Sometimes he explains some complex mathematical theories in a very simple and interesting way which helps me a lot in my studies. He is passionate about reading books and often shares his books with me. We often exchange our thoughts about books and politics.

Cậu ấy là một người tốt bụng và tài năng, luôn giúp đỡ mọi người và luôn mong muốn những điều tốt nhất cho người khác. Cậu ấy đang học toán và có năng khiếu về toán học. Đôi khi cậu ấy giải thích những lý thuyết toán học phức tạp một cách hết sức đơn giản và thú vị giúp tôi rất nhiều trong việc học. Cậu ấy đam mê đọc sách và thường chia sẻ sách với tôi. Chúng tôi thường thảo luận với nhau về sách và chính trị.

I like to spend time with him because we have many common interests. I never feel bored spending time with him. Since we are friends for a long time, we understand each other very well. A good friend always extends helping hands when we are in need, and Steven does it always for me and for others. We do so many fun stuff together and help each other in our studies. Good friendship, understanding and common interests make us close friends and those are the primary reasons I like to spend time with him so much.

Tôi thích dành thời gian với cậu ấy vì chúng tôi có nhiều sở thích chung. Tôi không bao giờ cảm thấy buồn chán khi dành thời gian với cậu ấy. Vì chúng tôi là bạn trong một thời gian dài, chúng tôi rất hiểu nhau. Một người bạn tốt luôn mở rộng bàn tay giúp đỡ khi chúng ta cần, và Steven luôn làm điều đó cho tôi và cho người khác. Chúng tôi làm rất nhiều điều thú vị cùng nhau và giúp đỡ lẫn nhau trong học tập. Tình bạn tốt, sự hiểu biết và những sở thích chung khiến chúng tôi trở thành bạn thân và đó là những lý do chính khiến tôi thích dành thời gian cho cậu ấy rất nhiều.

Ví dụ 6 miêu tả bạn thân bằng tiếng Anh

I happened to meet this person who later became my friend in a yoga and meditation class which I joined lately. It was quite a chance that this person who goes by the name “Gajender” sat beside me during the class.

Tôi tình cờ gặp người mà sau này trở thành bạn của tôi trong một lớp yoga và thiền mà tôi tham gia gần đây. Thật tình cờ là người có tên là “Gajender” này lại ngồi cạnh tôi trong lớp.

After these classes, it has been quite a regular feature that we spend time together, almost every weekend. Yet another reason why I like spending time with Gajender is the humorous character that he possesses.

Sau những buổi học này, chúng tôi thường gặp nhau, hầu như mỗi cuối tuần. Một lý do khác khiến tôi thích dành thời gian với Gajender là tính cách hài hước của anh ấy.

I always find him in a jubilant mood in spite of the fact that he went through some troublesome experience in life. He lost his only son and that too at a young age of 25. I must say, he is one of the persons who has really made a positive impression on my mind and has contributed a lot in the way I have started looking at life.

Tôi luôn thấy anh ấy trong tâm trạng tưng bừng bất chấp việc anh ấy đã có những giai đoạn đau lòng trong cuộc sống. Anh đã mất đứa con trai duy nhất của mình ở tuổi 25. Tôi phải nói rằng, anh ấy là một trong những người thực sự gây ấn tượng tích cực trong tâm trí tôi và đã đóng góp rất nhiều cho thái độ sống của tôi.

The reason why I like spending time with him is the positive vibes that I feel out of him. He is one of the persons, rather the first person in my life, who has a very positive attitude towards life.

Lý do tại sao tôi thích dành thời gian với anh ấy là những ấn tượng tích cực mà tôi cảm thấy từ anh ấy. Anh ấy là một trong những người, đúng hơn là người đầu tiên trong đời tôi có thái độ rất tích cực với cuộc sống.

Source: IELTS –Mentor.com

Bạn hãy ghé thăm neu.com.vn thường xuyên nhé